Zelfamox 500/125DT

Giá: Liên hệ

Hộp: 2 vỉ x 10 viên.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Amoxicilin: 500mg

Subactam: 125mg

Dược động học

Dược động học

Uống subactam/amoxcilin sau khi ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân. Sau liều điều trị subactam/amoxcilin nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxcilin đạt cao gấp 2 lần so với liều tương đương amoxcilin uống. Ở người tình nguyện khoẻ mạnh thòi gain bán thải của amox 1,3h, subactam 1h. Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận .Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả subactam và amoxcilin. Do đó sử dụng đồng thời probenecid với subactam/amoxcilin làm tăng kéo dài nồng độ subactam/amoxcilin trong máu. Subactam/amoxcilin khuếch tán dẽ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít xâm nhập vào não và dịch  não tuỷ trừ khi có viêm màng não. 50-70% subactam/amoxcilin trải trừ nguyên vẹn qua đường tiểu.

Dược lưc học

Dược lưc học

Amoxicilin kháng lại vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào vi khuẩn.

Subactam không có hoạt tính kháng khuẩn ngoại trừ Neisseria…

Kết hợp subactam/amoxcilin có hoạt tính chống lại hiệu quả với tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với amox và làm nhạy cảm các vi khuẩn trước đây đã kháng amox. Ngoài ra nó chứng tỏ hoạt động cộng lực( nồng độ ức chế tối thiểu giảm đến 4 lần so cói nồng độ ức chế tối thiểu của riêng mỗi thành phần) chônga lại vi khuẩn, nhất là các vi khuẩn Gr(+), Gr(-) như: Staphylococcus aurius, Staphylococcus epidermidis( gồm cả những vi khuẩn đề kháng peni và 1 sốvi khuẩn đề kháng methicilin), Streptococcus pneumoniae và các Streptococcus  khác, aemophilus influenzae(cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Branhamella catarrhalis , vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, E. coli, Klebsiella, Proteus  gồm cả loại indole(+) và indole(-), Enterobacter, Neisseria gonorrhoeae, Morganella morganii.

Vi khuẩn kháng thuốc

Vi khuẩn ưa khí gram dương: tụ cầu kháng methicilin, oãcilin nafcilin(Staphylococcus aurius) phải coi là cũng kháng amoxcilin/subactam.

Vi khuẩn ưa khí gram âm: thường kháng lại amoxcilin/subactam và subactam không ức chế phần lớn beta- lactamase typ 1

Chỉ định

Chỉ định

Sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn sinh beta-lactamase mà amoxicilin không có tác dụng.

  • Viêm tai giữa. viêm họng, viêm xoang.
  • Viêm phếquản do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu-tiết niệu, lậu
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá , ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da mô mềm, xương và khớp.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, sản khoa, sẩy thai nhiễm khuẩn.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Tuỳ theo vị trí và mức độ nhiễm khuẩn.

Liều khuyến cáo cho người lớn( gồm cả người già), trẻ em trên 12 tuổi: 500mg/lần , 3lần/ngày hoặc 1g/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em 6- 12 tuổi: 250-500mg/lần, 3lần/ngày.

Trẻ em 2-6 tuổi: 250mg/lần, 3lần/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng thuốc dạng pha hỗn dịch để uống.

Bệnh lậu: uống liều duy nhất 3 g cùng với 1g probenecid.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: đối với người suy thận phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: Cl creatinin <10ml/phút: 500mg/24h, Cl creatinin> 10ml/phút: 500mg/12h

 

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Tiền căn dị ứng với nhóm beta-lactams

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin

Khi dùng alopuridon với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng phát ban của amoxicilin, ampicilin.

Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin.

Bảo quản

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Zelfamox 500/125DT

Giá: Liên hệ

Hộp: 2 vỉ x 10 viên.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Amoxicilin: 500mg

Subactam: 125mg

Dược động học

Dược động học

Uống subactam/amoxcilin sau khi ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân. Sau liều điều trị subactam/amoxcilin nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxcilin đạt cao gấp 2 lần so với liều tương đương amoxcilin uống. Ở người tình nguyện khoẻ mạnh thòi gain bán thải của amox 1,3h, subactam 1h. Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận .Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả subactam và amoxcilin. Do đó sử dụng đồng thời probenecid với subactam/amoxcilin làm tăng kéo dài nồng độ subactam/amoxcilin trong máu. Subactam/amoxcilin khuếch tán dẽ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít xâm nhập vào não và dịch  não tuỷ trừ khi có viêm màng não. 50-70% subactam/amoxcilin trải trừ nguyên vẹn qua đường tiểu.

Dược lưc học

Dược lưc học

Amoxicilin kháng lại vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào vi khuẩn.

Subactam không có hoạt tính kháng khuẩn ngoại trừ Neisseria…

Kết hợp subactam/amoxcilin có hoạt tính chống lại hiệu quả với tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với amox và làm nhạy cảm các vi khuẩn trước đây đã kháng amox. Ngoài ra nó chứng tỏ hoạt động cộng lực( nồng độ ức chế tối thiểu giảm đến 4 lần so cói nồng độ ức chế tối thiểu của riêng mỗi thành phần) chônga lại vi khuẩn, nhất là các vi khuẩn Gr(+), Gr(-) như: Staphylococcus aurius, Staphylococcus epidermidis( gồm cả những vi khuẩn đề kháng peni và 1 sốvi khuẩn đề kháng methicilin), Streptococcus pneumoniae và các Streptococcus  khác, aemophilus influenzae(cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Branhamella catarrhalis , vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, E. coli, Klebsiella, Proteus  gồm cả loại indole(+) và indole(-), Enterobacter, Neisseria gonorrhoeae, Morganella morganii.

Vi khuẩn kháng thuốc

Vi khuẩn ưa khí gram dương: tụ cầu kháng methicilin, oãcilin nafcilin(Staphylococcus aurius) phải coi là cũng kháng amoxcilin/subactam.

Vi khuẩn ưa khí gram âm: thường kháng lại amoxcilin/subactam và subactam không ức chế phần lớn beta- lactamase typ 1

Chỉ định

Chỉ định

Sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn sinh beta-lactamase mà amoxicilin không có tác dụng.

  • Viêm tai giữa. viêm họng, viêm xoang.
  • Viêm phếquản do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu-tiết niệu, lậu
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá , ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da mô mềm, xương và khớp.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, sản khoa, sẩy thai nhiễm khuẩn.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Tuỳ theo vị trí và mức độ nhiễm khuẩn.

Liều khuyến cáo cho người lớn( gồm cả người già), trẻ em trên 12 tuổi: 500mg/lần , 3lần/ngày hoặc 1g/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em 6- 12 tuổi: 250-500mg/lần, 3lần/ngày.

Trẻ em 2-6 tuổi: 250mg/lần, 3lần/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng thuốc dạng pha hỗn dịch để uống.

Bệnh lậu: uống liều duy nhất 3 g cùng với 1g probenecid.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: đối với người suy thận phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: Cl creatinin <10ml/phút: 500mg/24h, Cl creatinin> 10ml/phút: 500mg/12h

 

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Tiền căn dị ứng với nhóm beta-lactams

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin

Khi dùng alopuridon với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng phát ban của amoxicilin, ampicilin.

Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin.

Bảo quản

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo