Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

Hoạt chất:

  • Cardus marianus extract……………………………. 200 mg

(tương đương với 60 mg Silybin)

  • Thiamine Nitrat…………………………………………. 4 mg
  • Pyridoxine HCL…………………………………………. 4 mg
  • Nicotinamide……………………………………………… 12 mg
  • Calcium Pantothenate………………………………… 8 mg
  • Cyanocobalamin…………………………………………. 1.2µg

Tá dược: dầu đậu nành, Hydrogenated Oil, Silicon Dioxid Colloidal, Lecithin, Butylated hydroxytoluen, Gelatin, Concentrated Glycerin, Polyethylen glycol 400, Methyl Parahydroxybenzoat, Propyl Parahydroxybenzoat, Titan oxid, Blue No.1, Yellow No.5, Yellow No.203, Nước tinh khiết.

Dược Động Học

Dược Động Học

Ở người, khoảng 50% liều uống của Cardus marianus extract duy gan (90%). Nó không ảnh hưởng đến nồng độ của cytochrom yếu bởi gan, đào thải qua mật. Sự thải trừ qua thân không đáng ” trong máu ngoại biên là không đáng kể. Thiamine được hấp thu nhanh, phân bổ vào đa số các mô và sữa. Tu Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Sau khi gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxine thải trừ chủ yếu qua thận do đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới Nicotinamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau k các mô cơ thể. Nicotinamide chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, pyridon và 4-pyridon, và còn tạo thành nicotiuric. Sau thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi. Sau | uong, Calcium pantothenate dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ caloid

. pantothenate bình thường trong huyết thanh là 100 mcg/ml hoặc hơn. Nồng độ cao nha trong gan, tuyên thượng thận, tim, và thận. Khoảng 70% liều uống thải trừ ở dạng không dol trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân. Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng. Sau khi hấp thu, cyanocobalamin liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan.

Dược Lực Học

Dược Lực Học

Thuốc có tác động hướng gan. Cardus marianus extract có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như carbon tetrachloride, thioacetamide, D-galactosamine, alcohol ethylic…, mà còn trên các tổn thương nặng ở gan gây bởi phalloidin, a-amanatin và Frog Virus 3 (FV 3). Thiamine Nitrate kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu để hình thành thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat), dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat. . Pyridoxine hydrochloride tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển hoá như là một coenzym trong hơn 60 phản ứng và điều hoà những biến đổi trong cấu trúc mô, đặc biệt gan và thận Nicotinamide sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro. . Calcium pantothenate cần thiết cho sự acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và thoái biển acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin. Nó cũng cần thiết cho chức năng bình thường của mô. Trong cơ thể, cyanocobalamin tạo thành coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Cyanocobalamin bảo vệ nhu mô gan.

Chỉ Định

Chỉ Định

Dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tiêu hóa liên quan đếm các bệnh lý về gan. Hỗ trợ điều trị viêm gan nhiễm khuẩn, bệnh gan do uống rượu, bia, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất (như gan nhiễm mỡ). ngộ độc nấm và ngộ độc carbon tetrachlorid

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều Dùng & Cách Dùng

Người lớn: Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
Trẻ em: Hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được xác định khi sử dụng ở trẻ em, do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em.

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với Cardus marianus extract. Bệnh nhân bị bệnh não gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát.
Quá mẫn với Nicotinamid, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
quá mẫn với thiamin.
Quá mẫn với pyridoxin.
Quá mẫn với Calcium pantothenate.
Có tiền sử ị ứng với các cobalamin (Vitamin B12 và các chất liên quan), u ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy ơ làm u tiến triển, người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema)
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Có thể giảm tác dụng của Levodopa

Quá Liều & Cách Xử Trí

Quá Liều & Cách Xử Trí

Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bảo Quản

Bảo Quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

Hoạt chất:

  • Cardus marianus extract……………………………. 200 mg

(tương đương với 60 mg Silybin)

  • Thiamine Nitrat…………………………………………. 4 mg
  • Pyridoxine HCL…………………………………………. 4 mg
  • Nicotinamide……………………………………………… 12 mg
  • Calcium Pantothenate………………………………… 8 mg
  • Cyanocobalamin…………………………………………. 1.2µg

Tá dược: dầu đậu nành, Hydrogenated Oil, Silicon Dioxid Colloidal, Lecithin, Butylated hydroxytoluen, Gelatin, Concentrated Glycerin, Polyethylen glycol 400, Methyl Parahydroxybenzoat, Propyl Parahydroxybenzoat, Titan oxid, Blue No.1, Yellow No.5, Yellow No.203, Nước tinh khiết.

Dược Động Học

Dược Động Học

Ở người, khoảng 50% liều uống của Cardus marianus extract duy gan (90%). Nó không ảnh hưởng đến nồng độ của cytochrom yếu bởi gan, đào thải qua mật. Sự thải trừ qua thân không đáng ” trong máu ngoại biên là không đáng kể. Thiamine được hấp thu nhanh, phân bổ vào đa số các mô và sữa. Tu Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Sau khi gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxine thải trừ chủ yếu qua thận do đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới Nicotinamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau k các mô cơ thể. Nicotinamide chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, pyridon và 4-pyridon, và còn tạo thành nicotiuric. Sau thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi. Sau | uong, Calcium pantothenate dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ caloid

. pantothenate bình thường trong huyết thanh là 100 mcg/ml hoặc hơn. Nồng độ cao nha trong gan, tuyên thượng thận, tim, và thận. Khoảng 70% liều uống thải trừ ở dạng không dol trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân. Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng. Sau khi hấp thu, cyanocobalamin liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan.

Dược Lực Học

Dược Lực Học

Thuốc có tác động hướng gan. Cardus marianus extract có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như carbon tetrachloride, thioacetamide, D-galactosamine, alcohol ethylic…, mà còn trên các tổn thương nặng ở gan gây bởi phalloidin, a-amanatin và Frog Virus 3 (FV 3). Thiamine Nitrate kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu để hình thành thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat), dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat. . Pyridoxine hydrochloride tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển hoá như là một coenzym trong hơn 60 phản ứng và điều hoà những biến đổi trong cấu trúc mô, đặc biệt gan và thận Nicotinamide sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro. . Calcium pantothenate cần thiết cho sự acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và thoái biển acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin. Nó cũng cần thiết cho chức năng bình thường của mô. Trong cơ thể, cyanocobalamin tạo thành coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Cyanocobalamin bảo vệ nhu mô gan.

Chỉ Định

Chỉ Định

Dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tiêu hóa liên quan đếm các bệnh lý về gan. Hỗ trợ điều trị viêm gan nhiễm khuẩn, bệnh gan do uống rượu, bia, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất (như gan nhiễm mỡ). ngộ độc nấm và ngộ độc carbon tetrachlorid

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều Dùng & Cách Dùng

Người lớn: Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
Trẻ em: Hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được xác định khi sử dụng ở trẻ em, do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em.

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với Cardus marianus extract. Bệnh nhân bị bệnh não gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát.
Quá mẫn với Nicotinamid, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
quá mẫn với thiamin.
Quá mẫn với pyridoxin.
Quá mẫn với Calcium pantothenate.
Có tiền sử ị ứng với các cobalamin (Vitamin B12 và các chất liên quan), u ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy ơ làm u tiến triển, người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema)
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Có thể giảm tác dụng của Levodopa

Quá Liều & Cách Xử Trí

Quá Liều & Cách Xử Trí

Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bảo Quản

Bảo Quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo