Thành Phần

Iron (III) Hydroxide Polymaltose Complex + Folic Acid

Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Sắt III hydroxid Polymaltose………………………… 100 mg
  • Acid Folic………………………………………………………. 0.35 mg
  • Tá dược:  cellulose vi tinh thể PH 102, lactase mono hydrat, sodium saccchrin, magnesi stearat, talc, polyvinyl pyrrolidontt

Dược Động Học

Dược Động Học

Acid folic: giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và  phân bổ ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tuỳ. Mỗi ngày khoảng 4-5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao hàm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Phức hợp sắt III hydroxid polymaltose: có sinh khả dụng tốt. Tuy nhiên, sinh khả dụng của phức giảm đáng kể khi sử dụng cùng với phytat, acid tannic. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Dược Lực Học

Dược Lực Học

Acid folic: là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotit có nhân purin hoặc pirimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp ADN. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp ADN và ARN. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin và sự tạo thành và sử dụng folat.

Phức hợp sắt III hydroxid polymaltose: cung cấp sắt nguyên tố chho cơ thể. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin myoglobin và enzyme hô hấp cytochrom C. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5-1mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3-4mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kì phát triển mạnh.

Chỉ Định

Chỉ Định

Phòng và điều trị bịnh thiếu máu do thiếu sắt.
Điều trị tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
Cơ thể kém hấp thu sắt: viêm ruột mãn tính, phẫu thuật cắt bỏ hoặc phẫu thuật các bộ phận của ruột non nơi mà các chất dinh dưỡng được hấp thu có thể dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng và thiếu máu.
Chứng xanh lướt ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt.

Liều Dùng- Cách Dùng

Liều Dùng- Cách Dùng

Nhai nát viên thuốc trước khi uống với một cốc nước.

Bổ sung chế độ ăn: 1 viên/ngày, đều đặn suốt thời gian mang thai cho đến 1 tháng sau đẻ. Phụ nữ từ 15-30 tuổi (không có thai) uống mỗi tuần 1 viên.

Trẻ em dưới 12 tuổi: dạng viên nén nhai không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi. Nên dùng dạng si rô hoặc thuốc nhỏ giọt.

Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, chứng nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Không được dungfacid folic để điều trị bệnh thiếu máu ác tính và bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu  khổng lồ khi thiếu hụt vitamin B12. Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.

Bệnh gan nhiễm sắt

Bệnh đa hồng cầu

Trẻ em dưới 12 tuổi

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sủ dụng:

 Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hermoglobin của hồng cầu được truyền có một lượng sắt đáng kể.

Acid folic nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chuẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh.

Không được dùng acid folic một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.

Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè, cà phê, trứng sữa có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.

Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bảo Quản

Bảo Quản

Dưới 30 độ C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng

Thành Phần

Iron (III) Hydroxide Polymaltose Complex + Folic Acid

Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Sắt III hydroxid Polymaltose………………………… 100 mg
  • Acid Folic………………………………………………………. 0.35 mg
  • Tá dược:  cellulose vi tinh thể PH 102, lactase mono hydrat, sodium saccchrin, magnesi stearat, talc, polyvinyl pyrrolidontt

Dược Động Học

Dược Động Học

Acid folic: giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và  phân bổ ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tuỳ. Mỗi ngày khoảng 4-5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao hàm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Phức hợp sắt III hydroxid polymaltose: có sinh khả dụng tốt. Tuy nhiên, sinh khả dụng của phức giảm đáng kể khi sử dụng cùng với phytat, acid tannic. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Dược Lực Học

Dược Lực Học

Acid folic: là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotit có nhân purin hoặc pirimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp ADN. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp ADN và ARN. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin và sự tạo thành và sử dụng folat.

Phức hợp sắt III hydroxid polymaltose: cung cấp sắt nguyên tố chho cơ thể. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin myoglobin và enzyme hô hấp cytochrom C. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5-1mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3-4mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kì phát triển mạnh.

Chỉ Định

Chỉ Định

Phòng và điều trị bịnh thiếu máu do thiếu sắt.
Điều trị tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
Cơ thể kém hấp thu sắt: viêm ruột mãn tính, phẫu thuật cắt bỏ hoặc phẫu thuật các bộ phận của ruột non nơi mà các chất dinh dưỡng được hấp thu có thể dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng và thiếu máu.
Chứng xanh lướt ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt.

Liều Dùng- Cách Dùng

Liều Dùng- Cách Dùng

Nhai nát viên thuốc trước khi uống với một cốc nước.

Bổ sung chế độ ăn: 1 viên/ngày, đều đặn suốt thời gian mang thai cho đến 1 tháng sau đẻ. Phụ nữ từ 15-30 tuổi (không có thai) uống mỗi tuần 1 viên.

Trẻ em dưới 12 tuổi: dạng viên nén nhai không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi. Nên dùng dạng si rô hoặc thuốc nhỏ giọt.

Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, chứng nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Không được dungfacid folic để điều trị bệnh thiếu máu ác tính và bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu  khổng lồ khi thiếu hụt vitamin B12. Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.

Bệnh gan nhiễm sắt

Bệnh đa hồng cầu

Trẻ em dưới 12 tuổi

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sủ dụng:

 Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hermoglobin của hồng cầu được truyền có một lượng sắt đáng kể.

Acid folic nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chuẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh.

Không được dùng acid folic một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.

Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè, cà phê, trứng sữa có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.

Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bảo Quản

Bảo Quản

Dưới 30 độ C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo