Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:

  • Hoạt chất Esomeprazole magnesium dihydrate có hàm lượng 40mg;
  • Ngoài ra còn có một số tá dược khác vừa đủ một viên.

Dược Động Học

Dược Động Học

Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đinh huyết tương đạt được sau khi uống 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều đơn 20mg và tăng lên 68% sau khi uống liều lập lại ngày 1 lần. Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khối huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Nồng độ đinh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương khoảng 4.6 mcmol/L. các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phần. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi

Chỉ Định

Chỉ Định

  • Trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược, viêm loét dạ dày – tá tràng tái phát (sử dụng trong cả điều tị và dự phòng).

  • Trường hợp bệnh nhân gặp phải hội chứng Zollinger – Ellison.

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều dùng thuốc: 

  • Đối với bệnh nhân loét tá tràng: mỗi ngày sử dụng 20mg, kéo dài từ 2 – 4 tuần.

  • Đối với bệnh nhân loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược: mỗi ngày sử dụng 20 mg, kéo dài từ 4 – 8 tuần.

  • Đối với hội chứng Zollinger – Ellison: mỗi ngày sử dụng 60mg.

  • Đối với dự phòng loét dạ dày – tá tràng: mỗi ngày sử dụng từ 20 – 40mg.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
  • Sử dụng thuốc với nước, tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc một số chất kích thích khác.

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân bị mẫn cảm với các dẫn xuất benzimidazol như rabeprazol, lansoprazol, pantoprazol,…

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng Esomeprazole có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu cảu các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Giống như các thuốc ức chế tiết acid dịch vị khác hay thuốc kháng acid, sự hấp thu của ketoconazole va itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với Esomeprazole.

Esomeprazole ức chế CYP2C19, do vậy khi Esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CY2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, …. nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và giảm liều dùng

Bảo Quản

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng

Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:

  • Hoạt chất Esomeprazole magnesium dihydrate có hàm lượng 40mg;
  • Ngoài ra còn có một số tá dược khác vừa đủ một viên.

Dược Động Học

Dược Động Học

Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đinh huyết tương đạt được sau khi uống 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều đơn 20mg và tăng lên 68% sau khi uống liều lập lại ngày 1 lần. Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khối huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Nồng độ đinh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương khoảng 4.6 mcmol/L. các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phần. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi

Chỉ Định

Chỉ Định

  • Trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược, viêm loét dạ dày – tá tràng tái phát (sử dụng trong cả điều tị và dự phòng).

  • Trường hợp bệnh nhân gặp phải hội chứng Zollinger – Ellison.

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều dùng thuốc: 

  • Đối với bệnh nhân loét tá tràng: mỗi ngày sử dụng 20mg, kéo dài từ 2 – 4 tuần.

  • Đối với bệnh nhân loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược: mỗi ngày sử dụng 20 mg, kéo dài từ 4 – 8 tuần.

  • Đối với hội chứng Zollinger – Ellison: mỗi ngày sử dụng 60mg.

  • Đối với dự phòng loét dạ dày – tá tràng: mỗi ngày sử dụng từ 20 – 40mg.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
  • Sử dụng thuốc với nước, tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc một số chất kích thích khác.

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân bị mẫn cảm với các dẫn xuất benzimidazol như rabeprazol, lansoprazol, pantoprazol,…

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng Esomeprazole có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu cảu các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Giống như các thuốc ức chế tiết acid dịch vị khác hay thuốc kháng acid, sự hấp thu của ketoconazole va itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với Esomeprazole.

Esomeprazole ức chế CYP2C19, do vậy khi Esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CY2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, …. nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và giảm liều dùng

Bảo Quản

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo