Desloratadine

Giá: Liên hệ

Hộp 2 vỉ x 15 viên

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Dược động học

Dược động học

Hấp thu: Desloratadine được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) là khoảng 3 giờ sau khi uống, trung bình nồng độ đỉnh ổn định trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC) được ghi nhận tương ứng là 4 ng/ml và 56,9 ng.giờ/ml.

Phân bố: Khoảng 82% tới 87% Desloratadine và 85% đến 89% 3-hydroxydesloratadine gắn vào protein huyết tương.

Chuyển hóa: Desloratadine (chất chuyển hóa chủ yếu của Loratadine) được chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesloratadine là một chất chuyển hóa hoạt động, sau đó sẽ bị Glucuronid hoá.

Thải trừ: Thời gian bán hủy trung bình của Desloratadine là 27 giờ. Mức độ tích lũy sau khi uống 14 ngày đi đôi với thời gian bán hủy và tần suất liều dùng.

Dược lưc học

Dược lưc học

Desloratadine là chất chuyển hoá chính có hoạt tính theo đường uống của Loratadine là chất kháng histamine H1 không gây buồn ngủ.

Chỉ định

Chỉ định

Bệnh viêm mũi dị ứng: làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng (theo mùa và mạn tính) ở bệnh nhân 12 tuổi trở lên: hắt hơi, chảy mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt.

Bệnh mày đay tự phát mạn tính: làm giảm các triệu chứng ngứa, ban đỏ cho bệnh nhân trên 12 tuổi.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc nên bệnh nhân có thể uống thuốc mà không phụ thuộc vào bữa ăn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thận trọng khi sử dụng cho người suy gan, suy thận nặng, người cao tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể xảy ra như đau đầu, mệt mỏi, ngủ gà, buồn nôn. Rất hiếm khi bị nổi mẫn, ngứa.

Bảo quản

Desloratadine

Giá: Liên hệ

Hộp 2 vỉ x 15 viên

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Dược động học

Dược động học

Hấp thu: Desloratadine được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) là khoảng 3 giờ sau khi uống, trung bình nồng độ đỉnh ổn định trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC) được ghi nhận tương ứng là 4 ng/ml và 56,9 ng.giờ/ml.

Phân bố: Khoảng 82% tới 87% Desloratadine và 85% đến 89% 3-hydroxydesloratadine gắn vào protein huyết tương.

Chuyển hóa: Desloratadine (chất chuyển hóa chủ yếu của Loratadine) được chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesloratadine là một chất chuyển hóa hoạt động, sau đó sẽ bị Glucuronid hoá.

Thải trừ: Thời gian bán hủy trung bình của Desloratadine là 27 giờ. Mức độ tích lũy sau khi uống 14 ngày đi đôi với thời gian bán hủy và tần suất liều dùng.

Dược lưc học

Dược lưc học

Desloratadine là chất chuyển hoá chính có hoạt tính theo đường uống của Loratadine là chất kháng histamine H1 không gây buồn ngủ.

Chỉ định

Chỉ định

Bệnh viêm mũi dị ứng: làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng (theo mùa và mạn tính) ở bệnh nhân 12 tuổi trở lên: hắt hơi, chảy mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt.

Bệnh mày đay tự phát mạn tính: làm giảm các triệu chứng ngứa, ban đỏ cho bệnh nhân trên 12 tuổi.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc nên bệnh nhân có thể uống thuốc mà không phụ thuộc vào bữa ăn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thận trọng khi sử dụng cho người suy gan, suy thận nặng, người cao tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể xảy ra như đau đầu, mệt mỏi, ngủ gà, buồn nôn. Rất hiếm khi bị nổi mẫn, ngứa.

Bảo quản
hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo