Clorpheniramin 4mg

Giá: Liên hệ

Hộp: 20 vỉ x 15 viên.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Clopheniramin: 4mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dược động học

Dược động học

Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng30-60phút. Nồng độ đỉnh trong  huyết tương  đạt trong khoảng 2,5-6h sau khi uống.Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dươi dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải 12-15h và ở người suy thận mãn kéo dài 280-330h

Dược lưc học

Dược lưc học

Clopheniramin maleat là kháng histamin có tác dụng an thần.Như hầu hết các histamin khác, Clopheniramin  cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữ các cá thể

Chỉ định

Chỉ định

Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

Những triệu chứng dị ứng khác: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Người lớn bắt đầu uống 4mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đén 24mg/ngày, nếu dung nạp được chia làm 2 lần cho đến cuối mùa.

Trẻ em từ 6– 12 tuổi: ban đầu uống 2mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 12mg/ngày, nếu dung nạp được chia làm 1-2 lần cho đến cuối mùa.

Trẻ em từ 2– dưới 6 tuổi: 1mg, 4-6 h một lần cho đén cuối mùa.

Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Người cao tuổi:dùng 4mg chia 2lần/ngày.

 

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.

Glaucom góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang.

Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

Người cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng.

Người có dùng thuốc mônanmine oxidase trong vòng 14 ngày

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Rượu, các chế phẩm chứa cồn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của Chlorpheniramine.

Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn

Qúa liều và cách xử trí

Qúa liều và cách xử trí

Liều gây chết của clopheniramin 25-50mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu ưuá liềubao gồm an thần kích thích nghịch thường TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngưng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetycholin, phản ứng loạn trương lực, truỵ tim mạch, loạn nhịp.

Xử lí: rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu

Bảo quản

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Clorpheniramin 4mg

Giá: Liên hệ

Hộp: 20 vỉ x 15 viên.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Clopheniramin: 4mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dược động học

Dược động học

Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng30-60phút. Nồng độ đỉnh trong  huyết tương  đạt trong khoảng 2,5-6h sau khi uống.Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dươi dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải 12-15h và ở người suy thận mãn kéo dài 280-330h

Dược lưc học

Dược lưc học

Clopheniramin maleat là kháng histamin có tác dụng an thần.Như hầu hết các histamin khác, Clopheniramin  cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữ các cá thể

Chỉ định

Chỉ định

Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

Những triệu chứng dị ứng khác: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Người lớn bắt đầu uống 4mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đén 24mg/ngày, nếu dung nạp được chia làm 2 lần cho đến cuối mùa.

Trẻ em từ 6– 12 tuổi: ban đầu uống 2mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 12mg/ngày, nếu dung nạp được chia làm 1-2 lần cho đến cuối mùa.

Trẻ em từ 2– dưới 6 tuổi: 1mg, 4-6 h một lần cho đén cuối mùa.

Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Người cao tuổi:dùng 4mg chia 2lần/ngày.

 

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.

Glaucom góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang.

Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

Người cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng.

Người có dùng thuốc mônanmine oxidase trong vòng 14 ngày

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Rượu, các chế phẩm chứa cồn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của Chlorpheniramine.

Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn

Qúa liều và cách xử trí

Qúa liều và cách xử trí

Liều gây chết của clopheniramin 25-50mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu ưuá liềubao gồm an thần kích thích nghịch thường TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngưng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetycholin, phản ứng loạn trương lực, truỵ tim mạch, loạn nhịp.

Xử lí: rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu

Bảo quản

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo