Canvey

Giá: Liên hệ

viên đặt, thuốc kê đơn

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Metroimidazole……………………………………….225mg

Chloramphenicol…………………………………….100mg

Nystatin…………………………………………………75mg

Dexamethasone acetate………………………….0,5mg

Tá dược: chất béo bão hòa vừa đủ 2000mg

DƯỢC LỰC HỌC

DƯỢC LỰC HỌC

  • Metroimidazole là một chất có phổ hoạt tính phổ rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các khuẩn kỵ khí bắt buộc nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
  • Chloramphenicol là kháng sinh kìm khuẩn, có thể diệt được vi khuẩn ở nồng độ cao.
  • Nystatin là kháng sinh chống naamscos tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm.
  • Dexamethasone là glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chính kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Metroimidazole đạt nồng độ trung bình trong huyết là 237 nanogam/ml.
  • Nystatin không hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.
  • Dexamethasone hấp thu tốt khi dùng tại vị trí dùng thuốc và sau đó phân bố vào tất cả cả mô trong cơ thể. Hấp thu và chuyển hóa ở gan, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp đặt 1 viên đạn/1 lần/ngày, điều trị 10 – 12 ngày.
  • Trichomonas âm đạo: tăng thời gian điều trị tại chỗ thêm 10 – 12 ngày.
  • Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7 – 10 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thuốc diệt côn trùng
  • Không phối hợp vơi alcol, disulfirame
  • Tăng tác dụng với thuốc chống đông máu, đặc biệt warfarin
  • Tăng chuyển hóa metronidazole khi dùng chung với phenolbarbital.
  • Metronidazole làm tăng nồng độ lithi trong máu, gây độc đối với người có nồng độ lithi trong máu cao.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

  • Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngừng điều trị.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhuộm màu nước tiểu (đậm màu do quá liều Metronidazole)
  • Xử trí quá liều: ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

BẢO QUẢN

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, bảo quản nhiệt độ không quá 30 độ C

Canvey

Giá: Liên hệ

viên đặt, thuốc kê đơn

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Metroimidazole……………………………………….225mg

Chloramphenicol…………………………………….100mg

Nystatin…………………………………………………75mg

Dexamethasone acetate………………………….0,5mg

Tá dược: chất béo bão hòa vừa đủ 2000mg

DƯỢC LỰC HỌC

DƯỢC LỰC HỌC

  • Metroimidazole là một chất có phổ hoạt tính phổ rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các khuẩn kỵ khí bắt buộc nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
  • Chloramphenicol là kháng sinh kìm khuẩn, có thể diệt được vi khuẩn ở nồng độ cao.
  • Nystatin là kháng sinh chống naamscos tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm.
  • Dexamethasone là glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chính kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Metroimidazole đạt nồng độ trung bình trong huyết là 237 nanogam/ml.
  • Nystatin không hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.
  • Dexamethasone hấp thu tốt khi dùng tại vị trí dùng thuốc và sau đó phân bố vào tất cả cả mô trong cơ thể. Hấp thu và chuyển hóa ở gan, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp đặt 1 viên đạn/1 lần/ngày, điều trị 10 – 12 ngày.
  • Trichomonas âm đạo: tăng thời gian điều trị tại chỗ thêm 10 – 12 ngày.
  • Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7 – 10 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thuốc diệt côn trùng
  • Không phối hợp vơi alcol, disulfirame
  • Tăng tác dụng với thuốc chống đông máu, đặc biệt warfarin
  • Tăng chuyển hóa metronidazole khi dùng chung với phenolbarbital.
  • Metronidazole làm tăng nồng độ lithi trong máu, gây độc đối với người có nồng độ lithi trong máu cao.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

  • Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngừng điều trị.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhuộm màu nước tiểu (đậm màu do quá liều Metronidazole)
  • Xử trí quá liều: ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

BẢO QUẢN

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, bảo quản nhiệt độ không quá 30 độ C

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo