Alpha Chymotrypsin 4,2 mg

Giá: Liên hệ

Uống hoặc ngậm dưới lưỡi, Hộp 20 vỉ x 10 viên nén

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Anti-inflamatory

Anti-edema

Chymotrypsin 4,2mg

Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Chymotrypsin…………………………………. 4.2 mg
  • Tá dược vừa đủ

Dược Động Học

Dược Động Học

Alphachymotrypsin là một men tiêu hóa phân hủy các protein (còn gọi là men tiêu protein hay protease). Trong cơ thể con người, alphachymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên, alphachymotrypsin cũng được sử dụng như một dạng men bổ sung như cải thiện sức khỏe, tiểu lối và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, | Men tiêu protein phân hủy phân tử protein thành dipeptid và amino acid. Ngoài alphachymotrypsin, các men tiêu protein khác được tiết bởi tuyến tụy bao gồm trypsin và carboxypeptidase.

Dược Lực Học

Dược Lực Học

Alphachymotrypsin có tác dụng chống phù nề và kháng viêm dạng men. Như một thuốc kháng viêm, alphachymotrypsin và các men tiêu pỈotein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ huyết (fibrin). Men tiêu protein tham gia vào quá trình phân hủy sợi tơ huyết được gọi là quá trình tiêu sợi huyết. Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành các cục máu đông

Chỉ Định

Chỉ Định

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều dùng: Theo chỉ dẫn của Thầy thuốc hoặc theo liều sau:

  • Uống: 2 viên/lần, ngày 3 – 4 lần, uống không nhai.
  • Ngậm dưới lưỡi: Ngày 4 – 6 viên, chia làm nhiều lần.

Cách dùng: Dùng đường uống với nhiều nước (trên 200ml) nhằm tăng hoạt tính men hoặc ngậm dưới lưỡi (thuốc tan từ từ dưới lưỡi).

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với alphachymotrypsin và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Không sử dụng alphachymotrypsin trên bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thũng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 antitrypsin, Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Alphachymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể, Những bệnh nhân không nên điều trị các thuốc dạng men bao gồm: người bị rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, loét dạ dày. Khuyến cáo về tá dược: . Thuốc có chứa tá dược lactose, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactos, Bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì thì không tiền dùng thuốc này. Nhưng thuốc sử dụng được cho người bị bệnh dị ứng với gluten (thành phần có lượng rất nhỏ trong tinh bột mì). Mỗi viên thuốc chứa 103,5 mg đường trắng (hay còn gọi đường saccarose chứa hỗn hợp fructose và glucose). Vì vậy, cần thận trọng sử dụng thuốc này trên các bệnh nhân có bệnh tiểu đường.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Chưa có nhiều nghiên cứu chi tiết về sử dụng alphachymotrypsin trên động vật hoặc trên người trong thời kỳ mang thai, vì vậy không nên sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không biết alphachymotrypsin có bài tiết qua sữa mẹ được không, vì vậy không nên sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Hiên chưa có báo cáo về khả năng của thuốc ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, theo các báo cáo các tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành trên thị trường cho thấy thuốc cũng không ảnh hưởng lên người vận hành máy móc, đang lái xe, người làm việc trên cao

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng men khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ . ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin. – Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotrypsin. Tuy nhiên, những protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi. Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đờm đường hô hấp, và không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng động và làm gia tăng hiệu lực của thuốc. .

Bảo Quản

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C

Alpha Chymotrypsin 4,2 mg

Giá: Liên hệ

Uống hoặc ngậm dưới lưỡi, Hộp 20 vỉ x 10 viên nén

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Anti-inflamatory

Anti-edema

Chymotrypsin 4,2mg

Thành Phần

Thành Phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Chymotrypsin…………………………………. 4.2 mg
  • Tá dược vừa đủ

Dược Động Học

Dược Động Học

Alphachymotrypsin là một men tiêu hóa phân hủy các protein (còn gọi là men tiêu protein hay protease). Trong cơ thể con người, alphachymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên, alphachymotrypsin cũng được sử dụng như một dạng men bổ sung như cải thiện sức khỏe, tiểu lối và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, | Men tiêu protein phân hủy phân tử protein thành dipeptid và amino acid. Ngoài alphachymotrypsin, các men tiêu protein khác được tiết bởi tuyến tụy bao gồm trypsin và carboxypeptidase.

Dược Lực Học

Dược Lực Học

Alphachymotrypsin có tác dụng chống phù nề và kháng viêm dạng men. Như một thuốc kháng viêm, alphachymotrypsin và các men tiêu pỈotein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ huyết (fibrin). Men tiêu protein tham gia vào quá trình phân hủy sợi tơ huyết được gọi là quá trình tiêu sợi huyết. Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành các cục máu đông

Chỉ Định

Chỉ Định

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều Dùng & Cách Dùng

Liều dùng: Theo chỉ dẫn của Thầy thuốc hoặc theo liều sau:

  • Uống: 2 viên/lần, ngày 3 – 4 lần, uống không nhai.
  • Ngậm dưới lưỡi: Ngày 4 – 6 viên, chia làm nhiều lần.

Cách dùng: Dùng đường uống với nhiều nước (trên 200ml) nhằm tăng hoạt tính men hoặc ngậm dưới lưỡi (thuốc tan từ từ dưới lưỡi).

Chống Chỉ Định

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với alphachymotrypsin và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Không sử dụng alphachymotrypsin trên bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thũng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 antitrypsin, Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Alphachymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể, Những bệnh nhân không nên điều trị các thuốc dạng men bao gồm: người bị rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, loét dạ dày. Khuyến cáo về tá dược: . Thuốc có chứa tá dược lactose, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactos, Bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì thì không tiền dùng thuốc này. Nhưng thuốc sử dụng được cho người bị bệnh dị ứng với gluten (thành phần có lượng rất nhỏ trong tinh bột mì). Mỗi viên thuốc chứa 103,5 mg đường trắng (hay còn gọi đường saccarose chứa hỗn hợp fructose và glucose). Vì vậy, cần thận trọng sử dụng thuốc này trên các bệnh nhân có bệnh tiểu đường.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Chưa có nhiều nghiên cứu chi tiết về sử dụng alphachymotrypsin trên động vật hoặc trên người trong thời kỳ mang thai, vì vậy không nên sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không biết alphachymotrypsin có bài tiết qua sữa mẹ được không, vì vậy không nên sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Hiên chưa có báo cáo về khả năng của thuốc ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, theo các báo cáo các tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành trên thị trường cho thấy thuốc cũng không ảnh hưởng lên người vận hành máy móc, đang lái xe, người làm việc trên cao

Tương Tác Thuốc

Tương Tác Thuốc

Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng men khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ . ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin. – Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotrypsin. Tuy nhiên, những protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi. Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đờm đường hô hấp, và không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng động và làm gia tăng hiệu lực của thuốc. .

Bảo Quản

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo