Acyclovir Stella

Giá: Liên hệ

Hộp: 5 viên x 7 vỉ.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Acyclovir: 400mg

Tá dược vừa đủ.

 

Dược động học

Dược động học

Khả dụng sinh học theo đường uống của Acyclovir khoảng 20%. Thức ăn khônng làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Acyclovir phân bố rộng rãi trong cơ thể và các cơ quan: não, thận ,phổi ,gan, lách,cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thuỷ dịch, tinh dịch, dịch não tuỷ. Liên kết với protein thấp( 9-33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5- 2h. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn 3h,  trẻ em 2-3h, trẻ sơ sinh 4h. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hoá ở gan, còn phần lớn(30-90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

Dược lưc học

Dược lưc học

Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp với hoạt tính ức chế in vitro và in vivo virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1), typ 2 (HSV-2) và virus Varicella-zoster (VZV). Hoạt tính ức chế của acyclovir chọn lọc cao do ái lực của nó đối với enzym thymidin kinase (TK) được mã hóa bởi HSV và VZV. Enzym này biến đổi acyclovir thành acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleotid. Monophosphat được biến đổi thành diphosphat bởi guanylat kinase tế bào và thành triphosphat bởi một số enzym tế bào. In vitro, acyclovir triphosphat làm dừng sự sao chép DNA của virus Herpes. Quá trình này xảy ra theo 3 đường:

1) Ức chế cạnh tranh với DNA polymerase của virus.

2) Gắn kết và kết thúc chuỗi DNA của virus.

 

3) Bất hoạt DNA polymerase của virus.

Hoạt tính kháng HSV của acyclovir tốt hơn kháng VZV do quá trình phosphoryl hóa của nó hiệu quả hơn bởi enzym TK của virus.

Chỉ định

Chỉ định

– Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

– Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.

– Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

– Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona).

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Acyclovir được dùng bằng đường uống.

– Điều trị Herpes simplex khởi phát, bao gồm Herpes sinh dục: 200mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi còn thức) trong khoảng 5 – 10 ngày. Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5 ngày.

– Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800mg chia làm 2 – 4 lần/ngày. Có thể giảm liều xuống 400 – 600mg/ngày. Có thể dùng liều cao hơn là 1 gam/ngày. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 – 12 tháng để đánh giá lại.

– Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 – 400mg x 4 lần/ngày.

– Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.

– Bệnh thủy đậu: 800mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 – 7 ngày.

– Herpes zoster: 800mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 – 10 ngày.

– Liều cho trẻ em:

+ Điều trị nhiễm Herpes simplex và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

Trẻ ≥ 2 tuổi: Như liều người lớn.

Trẻ dưới 2 tuổi: Nửa liều của người lớn.

+ Điều trị bệnh thủy đậu: Liên tục trong 5 ngày

Trẻ ≥ 6 tuổi: 800mg x 4 lần/ngày.

 

Trẻ từ 2 – 5tuổi:400mg x 4lần/ngày.

Trẻ dưới 2 tuổi: 200mg x 4 lần/ngày.

– Liều dùng cho người suy thận: Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).

+ CC < 10ml/phút:

Nhiễm Herpes simplex: 200mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm Varicella-zoster: 800mg mỗi 12 giờ.

+ CC khoảng 10 và 25ml/phút:

Nhiễm Varicella-zoster: 800mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

– Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, làm tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.

– Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir

Qúa liều và cách xử trí

Qúa liều và cách xử trí

Triệu chứng: Có kết tủa acyclovir trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5mg/ml. Triệu chứng bao gồm: creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Trong trường hợp suy thận cấp và vô niệu, bệnh nhân nên được thẩm tách máu cho đến khi chức năng thận phục hồi. Ngừng thuốc. Cho truyền nước và điện giải.

Bảo quản

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C

Acyclovir Stella

Giá: Liên hệ

Hộp: 5 viên x 7 vỉ.

LIÊN HỆ MUA HÀNG HOẶC CẦN TƯ VẤN
Thành Phần

Acyclovir: 400mg

Tá dược vừa đủ.

 

Dược động học

Dược động học

Khả dụng sinh học theo đường uống của Acyclovir khoảng 20%. Thức ăn khônng làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Acyclovir phân bố rộng rãi trong cơ thể và các cơ quan: não, thận ,phổi ,gan, lách,cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thuỷ dịch, tinh dịch, dịch não tuỷ. Liên kết với protein thấp( 9-33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5- 2h. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn 3h,  trẻ em 2-3h, trẻ sơ sinh 4h. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hoá ở gan, còn phần lớn(30-90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

Dược lưc học

Dược lưc học

Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp với hoạt tính ức chế in vitro và in vivo virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1), typ 2 (HSV-2) và virus Varicella-zoster (VZV). Hoạt tính ức chế của acyclovir chọn lọc cao do ái lực của nó đối với enzym thymidin kinase (TK) được mã hóa bởi HSV và VZV. Enzym này biến đổi acyclovir thành acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleotid. Monophosphat được biến đổi thành diphosphat bởi guanylat kinase tế bào và thành triphosphat bởi một số enzym tế bào. In vitro, acyclovir triphosphat làm dừng sự sao chép DNA của virus Herpes. Quá trình này xảy ra theo 3 đường:

1) Ức chế cạnh tranh với DNA polymerase của virus.

2) Gắn kết và kết thúc chuỗi DNA của virus.

 

3) Bất hoạt DNA polymerase của virus.

Hoạt tính kháng HSV của acyclovir tốt hơn kháng VZV do quá trình phosphoryl hóa của nó hiệu quả hơn bởi enzym TK của virus.

Chỉ định

Chỉ định

– Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

– Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.

– Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

– Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona).

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Acyclovir được dùng bằng đường uống.

– Điều trị Herpes simplex khởi phát, bao gồm Herpes sinh dục: 200mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi còn thức) trong khoảng 5 – 10 ngày. Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5 ngày.

– Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800mg chia làm 2 – 4 lần/ngày. Có thể giảm liều xuống 400 – 600mg/ngày. Có thể dùng liều cao hơn là 1 gam/ngày. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 – 12 tháng để đánh giá lại.

– Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 – 400mg x 4 lần/ngày.

– Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.

– Bệnh thủy đậu: 800mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 – 7 ngày.

– Herpes zoster: 800mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 – 10 ngày.

– Liều cho trẻ em:

+ Điều trị nhiễm Herpes simplex và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

Trẻ ≥ 2 tuổi: Như liều người lớn.

Trẻ dưới 2 tuổi: Nửa liều của người lớn.

+ Điều trị bệnh thủy đậu: Liên tục trong 5 ngày

Trẻ ≥ 6 tuổi: 800mg x 4 lần/ngày.

 

Trẻ từ 2 – 5tuổi:400mg x 4lần/ngày.

Trẻ dưới 2 tuổi: 200mg x 4 lần/ngày.

– Liều dùng cho người suy thận: Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).

+ CC < 10ml/phút:

Nhiễm Herpes simplex: 200mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm Varicella-zoster: 800mg mỗi 12 giờ.

+ CC khoảng 10 và 25ml/phút:

Nhiễm Varicella-zoster: 800mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định

Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

– Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, làm tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.

– Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir

Qúa liều và cách xử trí

Qúa liều và cách xử trí

Triệu chứng: Có kết tủa acyclovir trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5mg/ml. Triệu chứng bao gồm: creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Trong trường hợp suy thận cấp và vô niệu, bệnh nhân nên được thẩm tách máu cho đến khi chức năng thận phục hồi. Ngừng thuốc. Cho truyền nước và điện giải.

Bảo quản

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C

hotlineHotline
chat facebookChat Facebook
chat zaloChat Zalo