MÁY ĐO HUYẾT ÁP BẮP TAY VISOMAT COMFORT FORM

MÁY ĐO HUYẾT ÁP BẮP TAY VISOMAT COMFORT FORM

Mã sản phẩmvisomat-comfort-form
GiáLiên hệ
Số lượng sản phẩm
  • Mục đích sử dụng
  • Hướng dẫn sử dụng an toàn
  • Những điều cần biết

Máy đo huyết áp bắp tay Visomat comfort eco 20/40 được sản xuất tại Đức bởi công ty UEBE. Là một trong những giải pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe và tránh các tai biến có thể xảy ra. Máy đo huyết áp Visomat comfort eco được trang bị các tính năng cơ bản nhất theo tiêu chuẩn kỹ thuật cao của máy đo huyết áp Visomat, đảm bảo đo huyết áp chính xác. Sản phẩm được ưu tiên lựa chọn với lợi thế thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và giá đặc biệt hấp dẫn.

  • Tự động đo huyết áp và nhịp tim ở bắp tay
  • Tự động phân loại kết quả đo huyết áp theo tiêu chuẩn WHO bằng vạch màu
  • Tính áp lực mạch, dấu hiệu tăng huyết áp áo choàng trắng và nguy cơ huyết cao
  • Vòng bít có khoảng quấn rộng, phù hợp chu vi bắp tay 23-43cm
  • Báo vòng bít quấn đúng
  • Phát hiện cử động khi đo
  • Phát hiện nhịp tim bất thường và rối loạn nhịp tim
  • Có 02 bộ nhớ riêng biệt lưu 120 kết quả và tính giá trung bình
  • Sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 81.060-2 của Đức
  • Độ chính xác đo đươch chứng nhận ESH (Hiệp hội tăng huyết áp Châu Âu)
  • Bảo hành chính hãng 3 năm

1. Hướng dẫn sử dụng an toàn

Hướng dẫn quan trọng cho bệnh nhân

  • Đo huyết áp ở trẻ em yêu cầu phải có kiến thức chuyên môn tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn đo huyết áp cho trẻ. Thiết bị không được phép dụng cho trẻ sơ sinh.
  • Trường hợp mang thai hoặc tiền sản giật, thiết bị chỉ có thể được sử dụng sau khi trao đổi với bác sĩ.
  • Vòng bít không được đặt lên trên những vị trí nguy hiểm như vết thương, bị phình động mạch, vì có thể gây ra chấn thương. Qúa trình truyền tĩnh mạch hoặc các thiết bị giám sát y tế khác có thể bị gián đoạn.
  • Các kết quả đo của máy huyết áp tự động có thể bị sai lệch do mang thai, nhịp tim bất thường hoặc sơ cứng động mạch. Hãy đo huyết áp của bạn theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng máy nếu bạn đang điều trị lọc máu, dùng thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc kích thích cơ bắp steroid. Chảy máu trong có thể xảy ra trong các trường hợp này.
  • Việc hiển thị tần số xung nhịp không phù hợp để kiểm tra tần số của máy tạo nhịp tim. Phương thức hoạt động của máy tạo nhịp tim và máy đo huyết áp độc lập nhau.
  • Thiết bị không thích hợp khi sử dụng cùng với thiết bị phẫu thuật điện tần số cao.
  • Đảm bảo các ống khí không gấp khúc. Một ống khí gấp khúc có thể ngăn cản vòng bít xả hơi và dẫn đến gián đoạn lưu lượng máu ở cánh tay quá lâu.
  • Trong một số trường hợp, vòng bít có thể gây bầm tím trên da.
  • Mỗi lần đo liên tiếp nên cách nhau vài phút, nếu không lưu lượng máu ở cánh tay bị gián đoạn quá lâu và chấn thương có thể xảy ra.
  • Thiết bị có các bộ phận nhỏ trẻ em hay nuốt vào. Do đó, cần để máy tránh xa tầm tay trẻ em. Ông khí có thể gây ra ngạt thở rất nguy hiểm. Hãy làm theo các hướng dẫn xử lý vòng bít để tránh những rủi ro như vậy
  • Nếu bạn đã từng phẫu thuật vú và cắt các hạch ở nách, bạn không được đo huyết áp ở tay phía bên đó.
  • Máy chỉ dung để đo huyết áp chứ không phải để điều trị. Không tự ý thay đổi thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Trước khi tiến hành đo, hãy đoc kỹ hướng dẫn sử dụng mục “ Thông tin quan trọng cho người dung”.

2. Hướng dẫn sử dụng quan trọng

  • Các kết quả của máy đo huyết áp tự động có thể bị ảnh hưởng bởi vị trí đo, tư thế đo, hoạt động quá sức trước khi đo và tình trạng thể chất nói chung. Hãy tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng để đảm bảo kết quả chính xác.
  • Không uống đồ uống chứa cồn, cafein hoặc hút thuốc 1 giờ trước khi đo.
  • Thư giãn ít nhất 5 phút trước khi đo. Tùy thuộc vào mức độ stress/ quá sức trước đó, có thể nghỉ đến 1 tiếng.
  • Xoắn tay áo khi đo. Trong một số trường hợp có thể quần áo làm cản trở lưu lượng máu đi hoặc đến từ cánh tay , điều này ảnh hưởng đến huyết áp tại vị trí đo và có thể dẫn đến kết quả đo không chính xác.
  • Không cử động hoặc nói chuyện khi đo.
  • Thở chậm và sâu. Không nín thở.
  • Kiểm tra các tín hiệu nhịp tim không đều trên màn hình, tiến hành đo lại đúng cách nếu cần.
  • Thường đo huyết áp trên cùng một cánh tay để tránh sự khác biệt giữa bên trái và bên phải và so sánh các kết quả được đo.
  • Thường xuyên đo huyết áp hàng ngày tại cùng một thời điểm
  • Huyết áp của cơ thể không phải lúc nào cũng cố định. Nó có thể dao động lên hoặc xuống 20mmHg trong vài phút.

3. Cách sử dụng máy

Cách đeo vòng bít

Trước khi quấn vòng bít, hãy kiểm tra đảm bảo chu vi bắp tay của bạn nằm trong giới hạn đo đã định trên vòng bít. Kích cỡ vòng bít không đúng có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

  • Để trống bắp tay
  • Đeo vòng bít vào bắp tay sao cho mép dưới của vòng bít cách nếp gấp khuỷu tay 2-3 cm.
  • Khi đo trên cánh tay trái, ống khí chạy ở giữa khuỷu tay tới thiết bị. Vạch đánh dấu động mạch dài 4cm đặt trên mạch.
  • Khi đo trên cánh tay phải, vòng bít phải được xoay sang bên trái sao cho vạch đánh dấu động mạch nằm trên vị trí mạch. Ống khí chạy dọc phía bên trong cánh tay.
  • Vòng bít không nên quấn quá chặt sao cho có thể chèn 2 ngón tay giữa bắp tay và vòng bít. Mẹo:
  • Hơi gập cánh tay lại
  • Hơi căng cơ bắp tay
  • Do đó chu vi của bắp tay hơi tăng.
  • Bây giờ kéo và đóng vòng bít lại.
  • Kiểm tra nếu mũi tên đo trên vòng bít nằm trong “giới hạn chu vi bắp tay” là được.
  • Đặt cánh tay đeo vòng bít thoải mái trên bàn, duỗi thẳng ra và giữ cố định trong khi đo, không nói chuyện. Lòng bàn tay ngửa hướng lên trên.
  • Cắm đầu nối của vòng bít vào ổ cắm ở bên trái thiết bị. Đảm bảo đầu nối được cắm chặt vào thiết bị.

Tư thế đo

            Nên ngồi để thực hiện đo. Trong trường hợp đặc biệt có thể nằm. Cơ thể phải ở tư thế thoải mái.

Tư thế đo ngồi

  • Hãy ngồi gần một chiếc bàn( tốt nhất là cao ngang bàn ăn, không phải bàn cà phê).
  • Ngồi tựa lưng vào ghế.
  • Toàn bộ cánh tay dưới đặt trên bàn với lòng bàn tay hướng lên trên.
  • Đặt bàn chân lên vạch sàn và không bắt chéo chân.

Tư thế đo nằm

  • Nằm ngửa. Nhìn lên trần nhà trong khi đo. Giữ yên lặng và không dịch chuyển.
  • Chú ý để cánh tay sao cho vị trí đo trên bắp tay cao ngang tim của bạn. Nếu vị trí đo thấp hơn tim, các kết quả đo có thể cao hơn. Nếu vị trí đo cao hơn tim, các kết quả đo có thể thấp hơn.

4. Đo huyết áp

  • Nhấn nút Start/Stop để bật máy.
  • Sau khi hiệu chỉnh lại áp lực không khí xung quanh, quá trình bơm hơi tự động bắt đầu. Quá bít được bơm hơi trong suốt quá trình đo.
  • Ngay sau khi bắt đầu bơm hơi, thực hiện kiểm tra vòng bít đả bảo không bị quấn quá lỏng. Nếu vòng bít được quấn đúng, màn hình hiện biểu tượng ‘OK’. Nếu không thấy các biểu tượng khi tín hiệu xung quanh bắt đầu, điều này có nghĩa vòng bít quá lỏng. Trong trường hợp này bạn nên thực hiện đo lại sau khi bạn quấn vòng bít đúng.
  • Phép đo được thực hiện khi vòng bít bơm hơi. Biểu tượng “trái tim” hiện nhấp nháy trên màn hình. Có thêm tiếng bíp báo mạch đập.
  • Quá trình bơm hơi dừng lại ngay khi các giá trị đo được xác định. Vòng bít sẽ tự động xả khí sau đó.Một tiếng bíp dài báo kết thúc đo.
  • Các giá trị được xác định tâm thu, tâm trương và nhịp tim,cũng như áp lực mạch được hiện trên màn hình.
  • Khi phép đo kết thúc, bán có thể thay đổi bộ nhớ lưu kết quả đo cho đúng người dùng. Để làm được hãy bấm nút Memory của người dùng bạn muốn lưu kết quả.
  • Thiết bị tự tắt sau khoảng 3 phút. Bạn cũng có thể tắt thiết bị bằng cách bấm nút Start/Stop.

Phân loại kết quả theo WHO

Thiết bị phân loại các chỉ số huyết áp theo các hướng dẫn năm 1999 của tổ chức y tế thế giới (WHO). Bạn có thể xem phân loại kết quả sau mỗi lần đo dựa vào vị trí hình tam giác hiện và vạch màu bên cạnh màn hình.

Phân loại

Huyết áp tâm thu = Giá trị  trên mmHg**

Huyết áp tâm trương = Giá trị dưới mmHg**

Tăng huyết áp cấp độ 3

≥ 180

≥110

Tăng huyết áp cấp độ 2

160-179

100-109

Tăng huyết áp cấp độ 1

140=159

90-99

Cao bình thường

130-139

85-89

Bình thường

120-129

80-84

Tới ưu

< 120

< 80

Việc phân loại của WHO được lưu cùng với các kết quả đo và có thể xem lại từ bộ nhớ.

Tùy thuộc vào độ tuổi, trọng lượng và sức khỏe nói chung, các kết quả đo huyết áp có thể khác nhau. Chỉ bác sĩ mới có thể quyết định giới hạn huyết áp đúng cho bạn mặc dù huyết áp của bạn đạt mức nguy hiểm. Hãy trao đổi với bác sĩ về kết quả huyết áp của bạn.

Áp lực mạch

Áp lực mạch-khác nhịp tim là độ co giãn của các mạch máu. Sơ cứng động mạch có thể tác động tiêu cực đến hệ tim mạch. Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ bệnh tim mạch sẽ tăng nếu giá trị áp lực luôn cao hơn 65 mmHg.

Chu kỳ hoạt động của tim gồm 2 giai đoạn: tim co vào( giai đoạn bơm máu đi, tâm thu) và giãn ra ( giai đoạn nghỉ ngơi hoặc bơm máu về, tâm trương). Độ lệch giữa áp lực tâm thu và tâm trương gọi là áp lực mạch hoặc biên độ xung. Áp lực mạch càng cao, các mạch của các bạn càng cứng.

Áp lực mạch cao

Trên 65 mmHg

Áp lực mạch tăng

55 đến 65 mmHg

Áp lực mạch bình thường

Dưới 55 mmHg

Nếu áp lực mạch của bạn luôn trên 55 mmHg,hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Nhịp tim không đều và loạn nhịp

Nếu biểu tượng nhịp tim không đều nhấp nháy khi đo, máy đã ghi lại các xung nhịp không đều trong quá trình đo. Điều này có thể do các rối loạn nhịp tim, cử động, nói chuyện hoặc thở sâu. Biểu tượng được lưu cùng với kết quả đo tương ứng.

Nếu biểu tượng xuất hiện thường xuyên,hãy trao đổi điều này với bác sĩ của bạn. nhịp tim bất thường được xem là nghiêm trọng và nên đo lại trong điều kiện tốt hơn.

Những điều cần biết về huyết áp

1. Các giá trị huyết áp tâm thu và tâm trương

Hệ thống tim mạch có chức năng cung cấp đủ lượng máu và vận chuyển chất dinh dưỡng đến tất cả các cơ quan và các mô trong cơ thể. Do đó, tim co bóp và giãn ra với tốc độ bình thường khoảng 60-80 lần mỗi phút. Áp lực của máu lên thành động mạch khi tim co bóp được gọi là tâm thu. Áp lực tim giãn ra, khi nạp máu, được gọi là tâm trương. Khi đó hàng ngày bạn sẽ xác định hai giá trị.

2. Lý do các kết quả đo khác nhau

Huyết áp rất nhạy cảm với các tác động bên trong và bên ngoài. Nó có thể bị ảnh hưởng bởi ngay cả những thay đổi nhỏ. Điều này giải thích lý do tại sao thường các giá trị đo của bác sĩ hoặc dược sĩ cao hơn khi đo ở nhà. Những thay đổi về thời tiết, khí hậu, căng thẳng về thể chất hoặc tâm lý có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

3. Tại sao nên đo huyết áp thường xuyên

Thời gian trong ngày cũng ảnh hưởng đến huyết áp của bạn. Ban ngày huyết áp thường cao hơn so với lúc nghỉ ngơi buổi tối. Đo huyết áp một lần và không thường xuyên sẽ khó đánh giá thực tế huyết áp của bạn. Một đánh giá đáng tin cậy chỉ khi các phép đo được thực hiện thường xuyên. Trao đổi với bác sĩ về kết quả huyết áp của bạn.

 

Trở lại