MÁY ĐO HUYẾT ÁP BẮP TAY VISOMAT COMFORT ECO

MÁY ĐO HUYẾT ÁP BẮP TAY VISOMAT COMFORT ECO

Mã sản phẩmvisomat-comfort-eco
GiáLiên hệ
Số lượng sản phẩm
  • Mục đích sử dụng
  • Hướng dẫn sử dụng an toàn
  • Cách sử dụng máy
  • Phân loại kết quả theo WHO
  • Áp lực mạch
  • Nhịp tim không đều và loạn nhịp
  • Những điều cần biết về huyết áp

Máy đo huyết áp bắp tay Visomat comfort eco được sản xuất tại Đức bởi công ty UEBE. Là một trong những giải pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe và tránh các tai biến có thể xảy ra. Máy đo huyết áp Visomat comfort eco được trang bị các tính năng cơ bản nhất theo tiêu chuẩn kỹ thuật cao của máy đo huyết áp Visomat, đảm bảo đo huyết áp chính xác. Sản phẩm được ưu tiên lựa chọn với lợi thế thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và giá đặc biệt hấp dẫn.

  • Đo tự động huyết áp bắp tay và phát hiện loạn nhịp tim.
  • Độ chính xác được xác nhận theo tiêu chuẩn công nghiệp Đức EN ISO 81.060-1:2012
  • Tính năng tự động phân loại kết quả đo huyết áp nhờ các vạch màu (huyết áp cao, huyết áp thấp, huyết áp tối ưu).
  • Bộ nhớ lưu kết quả của 60 lần đo và tự động tính giá trị trung bình 3 lần đo cuối.
  • Hiển thị chi tiết ngày, thời gian đo.
  • Bảo hành 3 năm

Hướng dẫn quan trọng cho bnh nhân

  • Đo huyết áp ở trẻ em yêu cầu phải có kiến thức chuyên môn tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn đo huyết áp cho trẻ. Thiết bị không được phép dụng cho trẻ sơ sinh.
  • Trường hợp mang thai hoặc tiền sản giật, thiết bị chỉ có thể được sử dụng sau khi trao đổi với bác sĩ.
  • Vòng bít được cải tiến đặc biệt cho máy và không dung cho các máy khác.
  • Các kết quả đo của máy huyết áp tự động có thể bị sai lệch do mang thai, nhịp tim bất thường hoặc sơ cứng động mạch. Hãy đo huyết áp của bạn theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Vòng bít không được đặt lên những vị trí nguy hiểm như vêt thương, bị phình động mạch,… vì có thể gây ra chấn thương . Quá trình truyền tĩnh mạch hoặc các thiết bị giám sát y tế khác có thể bị gián đoạn.
  • Cần tham khỏa ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng máy nếu bạn đang điều trị lọc máu, dùng thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc kích thích cơ bắp steroid. Chảy máu trong có thể xảy ra trong các trường hợp này.
  • Nếu bạn đã từng phẫu thuật vú và cắt các hạch ở nách, bạn không được huyết áp ở tay phía bên đó.
  • Đảm bảo các ống khí không gấp khúc. Một ống khí gấp khúc có thể ngăn cản vòng bít xả hơi và dẫn đến gián đoạn lưu lượng máu ở cánh tay quá lâu.
  • Trong một số trường hợp, vòng bít có thể gây bầm tím trên da.
  • Mỗi lần đo lien tiếp nên cách nhau vài phút, nếu không lưu lượng máu ở cánh tay bị gián đoạn quá lâu và chấn thương có thể xảy ra.
  • Thiết bị có các bộ phận nhỏ trẻ em hay nuốt vào. Do đó, cần để máy tránh xa tầm tay trẻ em. Ông khí có thể gây ra ngạt thở rất nguy hiểm. Hãy làm theo các hướng dẫn xử lý vòng bít để tránh những rủi ro như vậy
  • Trao đổi kết quả với bác sĩ của bạn. Không nên tự đánh giá kết quả một mình.
  • Máy chỉ dung để đo huyết áp chứ không phải để điều trị. Không tự ý thay đổi thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Trước khi tiến hành đo, hãy độc kỹ hướng dẫn sử dụng mục “ Thông tin quan trọng cho người dung”.

Hướng dẫn sử dụng quan trọng

  • Các kết quả của máy đo huyết áp tự động có thể bị ảnh hưởng bởi vị trí đo, tư thế đo, hoạt động quá sức trước khi đo và tình trạng thể chất nói chung. Hãy tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng để đảm bảo kết quả chính xác.
  • Không uống đồ uống chứa cồn, cafein hoặc hút thuốc 1 giờ trước khi đo.
  • Thư giãn ít nhất 5 phút trước khi đo. Tùy thuộc vào mức độ stress/ quá sức trước đó, có thể nghỉ đến 1 tiếng.
  • Xoắn tay áo khi đo. Không để quàn áo ngăn cản lưu lượng máu ở cánh tay ảnh hưởng đến huyết áp tại vị trí đo.
  • Cần ngồi im và giữ im lặng khi đo. Các cử động bất thường, rung lắc nói chuyện và thở mạnh sẽ ảnh hưởng và thậm chí có thể làm sai lệch kết quả đo. Kiểm tra các tín hiệu nhịp tim không đều trên màn hình; tiến hành đo lại trong điều kiện tốt hơn nếu cần.
  • Huyết áp của cơ thể không phải lúc nào cũng cố định. Nó có thể dao động lên hoặc xuống 20mmHg trong vài phút.
  • Luôn đo huyết áp trên cùng một cánh tay để tránh sự khác biệt giữa bên trái với bên phải và so sánh các kết quả đo được.

Cách đeo vòng bít

Trước khi quấn vòng bít, hãy kiểm tra đảm bảo chu vi bắp tay của bạn nằm trong giới hạn đo đã định trên vòng bít. Kích cỡ vòng bít không đúng có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

  • Để trống bắp tay
  • Đeo vòng bít vào bắp tay sao cho mép dưới của vòng bít cách nếp gấp khuỷu tay 2-3 cm.
  • Khi đo trên cánh tay trái, ống khí chạy ở giữa khuỷu tay tới thiết bị. Vạch đánh dấu động mạch dài 4cm đặt trên mạch.
  • Khi đo trên cánh tay phải, vòng bít phải được xoay sang bên trái sao cho vạch đánh dấu động mạch nằm trên vị trí mạch. Ống khí chạy dọc phía bên trong cánh tay.
  • Vòng bít không nên quấn quá chặt sao cho có thể chèn 2 ngón tay giữa bắp tay và vòng bít. Mẹo:
  • Hơi gập cánh tay lại
  • Hơi căng cơ bắp tay
  • Do đó chu vi của bắp tay hơi tăng.
  • Bây giờ kéo và đóng vòng bít lại.
  • Kiểm tra nếu mũi tên đo trên vòng bít nằm trong “giới hạn chu vi bắp tay” là được.
  • Đặt cánh tay đeo vòng bít thoải mái trên bàn, duỗi thẳng ra và giữ cố định trong khi đo, không nói chuyện. Lòng bàn tay ngửa hướng lên trên.
  • Cắm đầu nối của vòng bít vào ổ cắm ở bên trái thiết bị. Đảm bảo đầu nối được cắm chặt vào thiết bị.

Tư thế đo

            Nên ngồi để thực hiện đo. Trong trường hợp đặc biệt có thể nằm. Cơ thể phải ở tư thế thoải mái.

 - Tư thế đo ngồi

  • Hãy ngồi gần một chiếc bàn( tốt nhất là cao ngang bàn ăn, không phải bàn cà phê).
  • Ngồi tựa lưng vào ghế.
  • Toàn bộ cánh tay dưới đặt trên bàn với lòng bàn tay hướng lên trên.
  • Đặt bàn chân lên vạch sàn và không bắt chéo chân.

 - Tư thế đo nằm

  • Nằm ngửa. Nhìn lên trần nhà trong khi đo. Giữ yên lặng và không dịch chuyển.
  • Chú ý để cánh tay sao cho vị trí đo trên bắp tay cao ngang tim của bạn. Nếu vị trí đo thấp hơn tim, các kết quả đo có thể cao hơn. Nếu vị trí đo cao hơn tim, các kết quả đo có thể thấp hơn.

Đo huyết áp

  • Nhấn nút Start/Stop để bật máy.
  • Sau khi hiệu chỉnh lại áp lực không khí xung quanh, vòng bít được bơm tự động đến khoảng 180 mmHg. Nếu áp lực vòng bít chưa đủ để do, vòng bít sẽ tự động được bơm them mỗi lần 30 mmHg cho đến khi áp lực vòng bít đạt đủ.
  • Việc bơm để áp lực trên 180 mmHg cũng có thể được điều khiển bằng tay: nhấn và giữ nút Start/stop ngay sau khi bắt đầu bơm và thả nút bấm ngay sau khi bắt đầu bơm và thả nút bấm ngay sau khi áp lực vòng bít tăng cao hơn so với huyết áp tâm thu tối đa dự kiến khoảng 40 mmHg. Máy sẽ ngừng bơm khi không bấm nút.
  • Máy bắt đầu đo khi vòng bít xả hơi. Biểu tượng nhấp nháy cho đến khi tần số xung nhịp được hiện.
  • Phép đo kết thúc khi có tiếng bíp dài, vòng bít tự động xả khí. Các giá trị huyết áp tâm thu, tâm trương được hiện lần lượt với nhịp tim và áp lực mạch.
  • Máy tự động tắt sau 3 phút.

Máy phân loại kết quả huyết áp theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Bạn có thể nhìn vào vạch màu bên cạnh màn hình để đọc phân loại kết quả ở mỗi lần đo:

  • Chấm cao hơn (màu đỏ) có nghĩa là huyết áp cao.
  • Chấm giữa ( màu vàng) có nghĩa kết quả đến giới hạn
  • Chấm thấp hơn (màu xanh) có nghĩa kết quả bình thường

WHO 2003

Huyết áp tâm thu= Giá trị cao mmHg**

Huyết áp tâm trương= Giá trị thấp mmHg**

Đỏ

Từ 140*

Từ 90*

Vàng

120 tới 139

80 tới 89

Xanh

Dưới 120

Dưới 80

* Đủ để đánh giá khi một trong hai giá trị đo vượt ngưỡng.

**millimet thủy ngân.

Việc phân loại của WHO được lưu cùng với các kết quả đo và có thể xem lại từ bộ nhớ.

Áp lực mạch-khác nhịp tim là độ co giãn của các mạch máu. Sơ cứng động mạch có thể tác động tiêu cực đến hệ tim mạch. Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ bệnh tim mạch sẽ tăng nếu giá trị áp lực luôn cao hơn 65 mmHg.

Chu kỳ hoạt động của tim gồm 2 giai đoạn: tim co vào( giai đoạn bơm máu đi, tâm thu) và giãn ra ( giai đoạn nghỉ ngơi hoặc bơm máu về, tâm trương). Độ lệch giữa áp lực tâm thu và tâm trương gọi là áp lực mạch hoặc biên độ xung. Áp lực mạch càng cao, các mạch của các bạn càng cứng.

Áp lực mạch cao

Trên 65 mmHg

Áp lực mạch tăng

55 đến 65 mmHg

Áp lực mạch bình thường

Dưới 55 mmHg

Nếu áp lực mạch của bạn luôn trên 55 mmHg,hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Nếu biểu tượng nhịp tim không đều nhấp nháy khi đo, máy đã ghi lại các xung nhịp không đều trong quá trình đo. Điều này có thể do các rối loạn nhịp tim, cử động, nói chuyện hoặc thở sâu. Biểu tượng được lưu cùng với kết quả đo tương ứng.

Nếu biểu tượng xuất hiện thường xuyên,hãy trao đổi điều này với bác sĩ của bạn. nhịp tim bất thường được xem là nghiêm trọng và nên đo lại trong điều kiện tốt hơn.

Các giá trị huyết áp tâm thu và tâm trương

Hệ thống tim mạch có chức năng cung cấp đủ lượng máu và vận chuyển chất dinh dưỡng đến tất cả các cơ quan và các mô trong cơ thể. Do đó, tim co bóp và giãn ra với tốc độ bình thường khoảng 60-80 lần mỗi phút. Áp lực của máu lên thành động mạch khi tim co bóp được gọi là tâm thu. Áp lực tim giãn ra, khi nạp máu, được gọi là tâm trương. Khi đó hàng ngày bạn sẽ xác định hai giá trị.

Lý do các kết quả đo khác nhau

Huyết áp rất nhạy cảm với các tác động bên trong và bên ngoài. Nó có thể bị ảnh hưởng bởi ngay cả những thay đổi nhỏ. Điều này giải thích lý do tại sao thường các giá trị đo của bác sĩ hoặc dược sĩ cao hơn khi đo ở nhà. Những thay đổi về thời tiết, khí hậu, căng thẳng về thể chất hoặc tâm lý có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

Tại sao nên đo huyết áp thường xuyên

Thời gian trong ngày cũng ảnh hưởng đến huyết áp của bạn. Ban ngày huyết áp thường cao hơn so với lúc nghỉ ngơi buổi tối. Đo huyết áp một lần và không thường xuyên sẽ khó đánh giá thực tế huyết áp của bạn. Một đánh giá đáng tin cậy chỉ khi các phép đo được thực hiện thường xuyên. Trao đổi với bác sĩ về kết quả huyết áp của bạn.

Trở lại