Proginale

Proginale

L-Cystine 500mg

Mã sản phẩmproginale-331
GiáLiên hệ
Số lượng sản phẩm
  • CẢNH BÁO CHUNG
  • THÀNH PHẦN
  • DƯỢC LỰC HỌC
  • DƯỢC ĐỘNG HỌC
  • CHỈ ĐỊNH
  • LIỀU DÙNG & CÁCH DÙNG
  • CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Viên nang mềm L-Cystine 500mg

Cảnh báo chung

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Xin thông báo cho Bác sỹ biết nếu xảy ra bất kỳ tác dụng ngoại ý nào trong quá trình sử dụng
  • Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em.

Mô Tả:

Viên nang mềm hình thuôn dài màu cam

Mỗ viên nang mềm có chứa:

Hoạt chất chính: L-Cystine………..500.0 mg

Tá dược: Lecithin; Paraffine; Light Liquid Paraffin; Gelatin; Concentrated Glycerin; Methyl parahydroxybenzoate; Propyl parahydroxybenzoate; Titanium Oxide; Ethyl Vanillin; Phẩm màu đỏ số 3; Phẩm màu vàng số 203; Phẩm màu vàng số 5.

L-Cystine là một acid amine chứa lưu huỳnh, được hình thành từ hai phân từ acid amine Cystine. L-Cystine là acid amine không thể thiếu được cho sự phát triển của tế bào móng và tóc ở thời kỳ mang thai. L-Cystine thúc đẩy sự hình thành keratin, sức bền của chân tóc và làm cho móng cứng rắn hơn. L-Cystine ức chế collagenase, một enzyme được sản xuất ở nơi thương tổn của giác mạc gây ra bởi sự chấn thương, virút và vi khuẩn mà hoà tan trong collagen và làm hư hai giác mạc.

Chức năng của L-Cystine như là một chất chống oxy hoá và hổ trợ cho cơ thể bảo vệ chống lại tia cực bức xạ và sự ô nhiễm. L-Cystine có thể giúp làm chậm tiến trình lão hoá, làm giảm hoạt động của gốc tự do, trung hoà độc tố. L-Cystine cũng hỗ trợ trong việc tổng hợp protein và ngăn ngừa sự biến đổi tế bào. Nó cũng cần thiếu trong việc hình thành da, hỗ trợ trong việc phục hồi da từ vết phỏng và phẫu thuật. Tóc và da chiếm 10 – 14% L-Cystine

Phần lớn L-Cystine được vận chuyển vào trong các synaptosome xảy ra bởi chất vận chuyển glutâmte ái lực cao, nhưng L-Cystine có thể gắn ở vị trí khác biệt với vị trí mà L-glutamate gắn. Sự tăng lên của L-Cystine bởi cơ chế này bị ảnh hưởng mạnh bởi sự ức chế tăng nồng độ của L-glutamate ngoài tế bào.

  • Hấp thụ: Sau khi uống L-Cystine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nồng độ đinh huyết tương đạt được từ 1 – 6 giờ sau khi uống.
  • Phân bố: L-Cysstine được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.
  • Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.
  • Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-Cystine được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sạm đao mỹ phẩm, do dùng thuốc (như dùng thuốc tránh thai,…), suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.
  • - viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.
  • Rụng tóc, tóc dễ gãy.
  • Phòng và trị các bệnh về biểu bì như rối loạn dinh dưỡng móng làm máng khô giòn, dễ gãy.
  • Phòng và trị các bệnh về biểu bì như rối loạn dinh dưỡng móng làm móng khô giòn, dễ gãy.
  • Viêm giác mạc chấm nông, loát và tổn thương biểu mô (do chấn thương, hoá chất, virút, vi khuản, …) dùng kính áp tròng trong giai đoạn đầu gây tổn thương biểu mô bề mặt.

Uống 2 – 4 viên 500mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1 -2 tháng hoặc mỗi tháng 10 -20 ngày.

Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4 - 6 viên 500mg/ngày. Liều điều trị 2 – 4 viên/ngày trogn vài tuàn tuỳ thuộc vào tiến triển của bệnh.

Liều dùng và thời gian điều trị có thể được điều chỉnh tuỳ thuộc vào chỉ định của Bác siz và tình trạng bệnh nhân.

Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • - bệnh nhâ suy thận nặng, hôn mê gan.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi

Thận Trọng:

Sử dụng đúng liều khuyên dùng.

Không nên dùng cho bệnh nhân bị chứng cystin niệu.

Nên hỏi ý kiến Bác sĩ nếu các triệu chứng bệnh trên lâm sàng không cải thiện sau một tháng điều trị.

Tương Tác Với các Thuốc Khác, CÁc Dạng Tương Tác Khác:

Chưa thấy cáo tương tác.

Tác Động Của Thuốc Khi Lái Xe Và Vận Hành Máy Móc

PHARMACOKINETICS

Trở lại