Podus 100

Podus 100

Cefpodoxim 100mg

Mã sản phẩmpodus-100-345
GiáLiên hệ
Số lượng sản phẩm
  • THÀNH PHẦN
  • DƯỢC LỰC HỌC
  • PHỔ KHÁNG KHUẨN
  • DƯỢC ĐỘNG HỌC
  • CHỈ ĐỊNH
  • CÁCH DÙNG
  • LIỀU DÙNG
  • CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • TƯƠNG TÁC THUỐC
  • THÔNG TIN KHÁC

Mỗi gói (1,5g) thành phẩm chứa:

Cefpodoxim proxetil tương ứng với Cefpodoxim………100mg

Tá dược vd………………………………………………..1 gói.

(Tá dược gồm: Đường trắng, microcrystaline cellulose, aspartam, colloidal sillicon dioxide magnesi stearat, bột hương dâu).

Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Ở những nước có tỷ lệ kháng sinh thấp, Cefpodoxim có độ bền cao trước sự tấn công của các Beta-lactamase, do các cầu khuẩn Gram(-) và Gram(+) tạo ra.

Về nguyên tắc, Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram (+) như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn ( Streptococcus) nhóm A, B, C và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S.epidermidis có hay không tạo ra beta-lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicilin do thay đổi protein gắn penicilin( kiểu kháng của tụ cầu vàng và kháng methicilin MRSA).

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các Gram (-), các trụ khuẩn Gram (+) và Gram (-). Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram (-) gây bệnh nghiêm trọng như: E.coil, Klebsiella, Proteus mirabills và Cetrobacter.

Ngược lại với các Cephalosporin loại uống khác, Cefpodoxim bền vững với beta-lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra.

Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.

+ Hấp thu: Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa.

+ Phân bố:  Sinh khả dụng của Cefpodoxim khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi dùng Cefpodoxim cùng với thức ăn.  Nửa đời huyết thanh của Cefpodoxim là 2,1-2,8 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5-9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận.. Sau khi uống một liều Cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ ddinhr huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4ug/ml; 2,3ug/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg.

Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.

+ Chuyển hóa: được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột,  thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.

+ Thải trừ: Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29- 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị loại thải ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

+ Điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumonia hoặc Haemophilus influenza nhạy cảm(kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S.pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenza hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.

+ Điều trị viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H. influenza( kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) hoặc B. catarrhalis.

+ Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiêt niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng( viêm bang quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.

+ Cefpodoxim được dùng để trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn- trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo ra penicilinase của Neisseria gonorrhea.

+ Cefpodoxim cungc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Cho toàn bộ lượng thuốc của mỗi gói vào 5 ml nước, khuấy đều trước khi uống.

- Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: Liều dùng thường là: Uống mỗi lần 2 gói x 2 lần/ngày, đợt dùng trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
  • Đối với viêm họng và/ hoặc viêm amidam thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: Liều thường dùng là: Uống mỗi lần 1 gói x 2 lần/ ngày, đợt dùng trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
  • Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng; Liều thường dùng là: Uống mỗi lần 4 gói x 2 lần/ ngày, đợt dùng trong 7-14 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh hậu môn- trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ. Dùng 1 liều duy nhất 200mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycylin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

- Trẻ em:

  • Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em 12 tuổi: Liều thường dùng: Uống 5mg/kg thể trọng/lần ( tối đa 200mg) x 2 lần/ngày; hoặc uống 10mg/kg thể trọng/lần ( tối đa 400mg) x 1lần/ngày, đợt dùng trong 10 ngày
  • Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ em trên 9 tuổi: 100mg x 2 lần/ngày.

Liều cho người suy thận: Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu,liều thường dùng cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người đẹp đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/ tuần.

Không được dùng cho những người bệnh dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Trẻ em dưới 15 ngày tuổi.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.
  • Theo dõi và triệu chứng sốc phản vệ trong liều dùng đầu tiên.
  • Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với cefpodoxim thì phải thì phải dừng dùng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp cho người bệnh ( như dùng epinephrine, corticosteroid và duy trì đủ oxygen).
  • Sử dụng thuốc dài ngày có thể dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn và nấm, đặc biệt nhiễm Clostridium difficile gây ỉa chảy và viêm kết tràng. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa đượ xác định đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy, các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nêu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Sử dụng thuốc khi lái xe vận hành máy móc: Thuốc gây đau đầu, hoa mắt, chống mặt nên không sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

  • Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid và chất kháng histamine H2.
  • Probenecid giảm thải trừ cefpodoxim qua thận.
  • Hoạt lực của Cefpodoxim có thể tang khi dùng đồng thời với các chất acid uric niệu.

Cefpodoxim  có thể làm giảm hoạt lực của vaccine thương hàn sống.

  • Xét nghiệm từ glucose: có phản dương tính giả cho glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với dung dịch Benedict hoặc Fehling hoặc đồng sulphat.
  • Với thuốc lợi tiểu: làm tang độc tính với thận.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

  • Thường gặp: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt; Tiêu hóa ( buồn nôn, nôn, ỉa chảy,đau bụng); Phản ứng dị ứng ( phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng ( phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ); Da ( ban đỏ đa dạng); Gan ( rối loạn enzyme gan viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời).
  • Hiếm gặp: Máu ( tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu); Thận ( viêm thận kẽ có hồi phục); Thần kinh trung ương ( tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chống mặt hoa mắt).

Qúa liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều thì điều trị hổ trợ triệu chứng. Các trường hợp quá liều có thể xảy ra đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân viêm não. Các trường hợp quá liều ở bệnh nhân viêm não có thể phục hồi khi nồng độ cefpodoxim giảm.

Các dấu hiệu thường dùng và khuyến cáo: không có báo cáo.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt đội dưới 30oC.

Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

  • Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ….hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Sản xuất bởi: CTY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Trở lại