Leprozine

Leprozine

Levodropropizine 60mg

Mã sản phẩmleprozine-329
GiáLiên hệ
Số lượng sản phẩm
  • THÔNG TIN CHUNG
  • DƯỢC ĐỘNG HỌC
  • DƯỢC LỰC HỌC
  • ĐIỀU TRỊ - CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • LƯU Ý
  • BẢO QUẢN

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:

Levodropropizine 60mg

Tá dược: Lactose, Microcrystalline Cellulose, Sodium Starch Glycolate, Magnesium Stearate

MÔ TẢ

Viên nén không bao phim hình tròn màu trắng với hai mặt lồi, một mặt có chữ ‘IK’, một mặt có chữ ‘LV’.

Thuốc được hấp thu nhanh chóng và phân phối trên toàn cơ thể sau khi uống.

Thời gian bán hủy từ 1 đến 2h

Gắn kết với protein huyết tương: 11-14%

Thuốc được thải trừ khoảng 83% qua nước tiểu trong vòng 96h.

Levodropropizine là một thuốc giảm ho có tác dụng ngoại vi trong ho khan.

Thuốc ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương là rất thấp so với những thuốc chống ho có tác dụng lên trung ương thần kinh như codein.

Dữ liệu về sự gắn kết với các thụ thể đã ngoại trừ khả năng tương tác  với  B-adrennergic, muscarin và những thụ thể giảm đau. Nhưng trái lại, Levodropizine có ái lucwjvoisw những thụ thể H1-histamin và a-adrennergic.

Levodropropizine có hoạt tính chống lại sự co thắt phế quản gây ra bởi capsaicin, histamine và aerosol ở những con chuột lang tỉnh táo. Hơn nữa thuốc cũng ức chế cơn co thắt phế quản( được đo bởi phương pháp Konzett-Rossler) gấy ra bởi bradykinin, capsaicin và serotonin ở chuột lang được gây mê.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Ho, viêm phế quản cấp và mạn tính, ho không rõ nguyên nhân.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

Bệnh nhân có tăng tiết nhiều chất nhầy, chức năng của niêm dịch nang lông bị hạn chế và đa tiết phế quản.

Những người bị suy giảm chức năng gan nặng, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

TÁC DỤNG PHỤ

  • Trên hệ thống tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chứng ệ chua, không tiêu, tiêu chảy.
  • Hệ thần kinh trung ương : mệt mỏi, suy nhược thần kinh, ngủ gà, hôn mê, đau đầu, chóng mặt.
  • Hệ tuần hoàn: tim đập nhanh.
  • Da: dị ứng da hiếm khi xảy ra.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC

Ngủ gà hiếm khi xảy ra nên thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Người bị suy thận nặng, người già, những bệnh nhân suy tim trầm trọng khi dùng thuốc này phải hết sức thận trọng.

Sau 7 ngày điều trị, nếu triệu chứng bệnh không giảm, bệnh nhân phải ngừng thuốc và có sự tư vấn của bác sĩ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Làm tăng tác dụng tâm thâng giảm đau khi dùng cùng với thuốc an thần giảm đau.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú, nếu thật sự cần thiết thì khi sử dụng Levodropropizine phải ngừng nuôi con bằng sữa mẹ.

QUÁ LIỀU

Nghiên cứu về độc tính bán trường diễn và độc tính trường diễn  của Levedropropizine đã được thực hiện ở thỏ và chó. Liều tối đa có thể chịu đựng được theo đường dùng ở cả hai loài là 24mg/kg/ngày. Những dấu hiệu lân sàng liên quan đến liều đã được quan sát, bao gồm chủ yếu là chảy nước dãi ở thỏ; an thần giảm đau, giãn mạch ngoại vi và tăng nhịp tim ở chó. Độc tính với gan cũng được thấy ở cả hai loài với liều cao hơn. Không thấy ảnh hưởng nào đến khả năng sinh sản và gây quái thai. Nhiễm độc thai nhi, trước hoặc sau khi sinh đã được quan sát ở thỏ khi dùng với liều 150mg/kg/ngày.

Khi quá liều có thể dùng các biện pháp  sử lý như : rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính, dùng dịch lỏng, ngoài ruột và điều trị những triệu chứng khác.

ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 30oC ở nơi khô ráo.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

THỜI HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Nhà sản xuất

Sản xuất bởi: SAMIK Pharmaceutical Co.,Ltd

374-1 Cheongcheon 1-Dong, Boopyong- Gu, Incheon, Hàn Quốc

Trở lại