Albenca

Albenca

Albendazol 400 mg

Mã sản phẩmalbenca6-333
GiáLiên hệ
Số lượng sản phẩm
  • THÔNG TIN CHUNG
  • THÀNH PHẦN
  • DƯỢC LỰC HỌC
  • DƯỢC ĐỘNG HỌC
  • CHỈ ĐỊNH
  • LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG
  • CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duoenale, Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis), giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus,E. multilocularis và E. neurocysticercosis).

Mỗi viên nén bao phim chứa: Albendazol  ........................................ 400 mg
Tá  dược:  Cavamax  W  7,  Natri  lauryl  sulfat,  Cellulose  vi  tinh  thể,  Natri  starch glycolat, Natri bicarbonat, Natri saccarin, Magnesi stearat, Talc, HPMC, Candurin silver  fine,  FD&C  6  yellow  lake,  Tinh  dầu  cam,  Ethanol  96%,  Nước  trao  đổi  ion.
DẠNG TRÌNH BÀY:
Hộp 1 vỉ  x 2 viên nén bao phim.

- Albendazol là  một dẫn chất benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duoenale, Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis),  giun  xoắn  (Trichinella  spiralis)  và  thể  ấu  trùng  di  trú  ở cơ  và  da;  các  loại  sán  dây  và  ấu  trùng  sán  ở  mô (như  Echinococcus granulosus,E. multilocularis  và  E.  neurocysticercosis).
- Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng giun đũa, giun tóc.
- Cơ chế tác dụng của albendazol tương tự các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

- Sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và  lâu dài.
- Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy  albendazol hoặcchỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong  huyết tương  khoảng 0,04 - 0,55 mcg/ml sau 1 -  4 giờ. Khi dùng với thức ăn nhiều mỡ, nồng độ trong  huyết tương  tăng  lên  2  -  4  lần.
- Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20%  nồng độ trong huyết tương.  Albendazol  sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não tủy bằng khoảng 1/3  nồng độ trong huyết tương.
- Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn thành chất chuyển hóa có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.
- Albendazol có thời gian bán thải khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thận  cùng vớ chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

- Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán dãi, bệnh sán lá gan nhỏ, bệnh sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và Opisthorchis sinensis, bệnh ấu trùng di trú ở da.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

- Liều lượng:
   - Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc:
Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: uống liều duy nhất 400 mg. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
Trẻ em <= 2 tuổi: uống liều duy nhất 200 mg. Có thể điều trị lặp lại sau 3 tuần.
- Ấu trùng di trú ở da:
Người lớn: 400 mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày.
Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.
- Bệnh nang sán:
Người lớn: 800 mg mỗi ngày, uống trong 28 ngày. Điều trị lặp lại nếu cần.
Trẻ em >= 6 tuổi: 10 - 15 mg/kg/ngày, uống trong 28 ngày. Điều trị lặp lại nếu cần.
Trẻ em < 6 tuổi: liều lượng chưa được xác định.
- Ấu trùng sán lợn ở não:
Người lớn và trẻ em: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.
- Sán dây, giun lươn:
Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: 400 mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.
Trẻ em <=  2  tuổi: 200 mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.
- Cách dùng: Viêncó thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức  ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy xổ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc thành phần của thuốc.
- Người bệnh có tiền sử nhiễm độc xương.
- Phụ nữ mang thai.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu đường tiêu hóa (đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn) và nhức đầu. Trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng không mong muốn có thể gặp nhiều hơn và nặng hơn.
- Các phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, mề đay cũng được ghi nhận nhưng rất hiếm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
THẬN TRỌNG:
- Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.
- Phụ nữ mang thai: không nên dùng trừ trường hợp bắt buộc. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc phát hiện mang thai thì phải ngừng thuốc ngay.
- Phụ nữ cho con bú: chưa biết mức độ thuốc tiết vào sữa, do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).
- Praziquantel làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).
- Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc(20mg/kg/ngày).
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: dưới 300 C, tránh ẩm và ánh sáng.

Trở lại